tứ thiết

Học thuật
Thân thiện
tứ thiết

Tứ thiết là bốn loại gỗ quý: đinh, lim, sến, và táu.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tên gọi chung của bốn loại gỗ quý, chất gỗ rất cứng chắc bền, thường được dùng trong xây dựng đóng đồ mộc cao cấp: "tứ thiết" một thuật ngữ dùng để chỉ nhóm bốn loại gỗ quý hiếm của Việt Nam, bao gồm: gỗ đinh, gỗ lim, gỗ sến gỗ táu.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ngôi đình cổ này được làm hoàn toàn bằng tứ thiết, trải qua mấy trăm năm vẫn vững chãi. (Ngôi đình cổ này được làm hoàn toàn bằng bốn loại gỗ quý, trải qua mấy trăm năm vẫn vững chãi.)
    • Tứ thiết nguyên liệu chính để tạc tượng Phật các đồ thờ cúng truyền thống. (Bốn loại gỗ quý nguyên liệu chính để tạc tượng Phật các đồ thờ cúng truyền thống.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "gỗ tứ thiết": cụm từ thường dùng để nhấn mạnh tính chất quý giá bền vững của nhóm gỗ này.
    • Chiếc trường kỷ này làm bằng gỗ tứ thiết nên rất nặng chắc. (Chiếc trường kỷ này làm bằng nhóm gỗ quý nên rất nặng chắc.)
Biến thể từ gần giống
  • Tứ quý (danh từ): tên gọi chung cho bốn loài cây/cảnh/hoa tượng trưng cho bốn mùa (mai, lan, cúc, trúc) hoặc bốn loại cây quý (đinh, lim, sến, táu) – nghĩa này trùng với "tứ thiết" trong một số ngữ cảnh.
  • Gỗ quý (danh từ): từ chung chỉ các loại gỗ giá trị cao về độ bền, vân gỗ tính thẩm mỹ.
Từ đồng nghĩa
  • Tứ quý gỗ (danh từ): cách gọi khác của "tứ thiết", nhấn mạnh bốn loại gỗ quý.
  • Bốn loại gỗ cứng (cụm danh từ): cách giải thích nghĩa đen về đặc tính của nhóm gỗ.
Thành ngữ liên quan
  • Cứng như tứ thiết: thành ngữ von dùng để miêu tả một thứ đó rất cứng cáp, vững chắc, khó phá hủy, giống như tính chất của nhóm gỗ tứ thiết.
    • Lòng tin của anh ấy vào lý tưởng thật cứng như tứ thiết. (Lòng tin của anh ấy vào lý tưởng thật vững chắc khó lay chuyển.)
tứ thiết

Tứ thiết là bốn loại gỗ quý: đinh, lim, sến, và táu.

  1. Bốn loại gỗ tốt rắn : đinh, lim, sến, táu.

Từ chứa "tứ thiết"